Tên theo vần D

2. Dao Trì đào thục:

Dao: tên một loài ngọc quý; trì: cái ao; Dao Trì: tên cun của bà Tây Vương Mẫu; đào: cây đào, quả đào; thục: chín

Nghĩa: Đào chín ở cung Dao Trì. Tương truyền cung Dao Trì của bà Tây Vương Mẫu có trồng đào, cứ ba nghìn năm có trái một lần.

Ví dụ đặt tên: Lâm Thị Đào – Nguyễn Thị Dao Trì.


3. Diện tự liên hoa:

Diện: mặt; tự: giống như; liên: sen; hoa: bông hoa

Nghĩa: Mặt giống như hoa sen. Ý nói có nhan sắc đẹp

Ví dụ đặt tên: Lê Thị Liên Hoa – Vũ Hoa Diện
Phạm Diện Liên – Trần Tự Liên


4. Duyệt nhân thành thế:

Duyệt: xem xét, nhóm lại; nhân: người; thành: trở nên; thành ra: thế: đời

Nghĩa: Nhóm đoàn thể lại thì thành đời.
Sách Lục Cơ Phú có câu: “Xuyên duyệt thuỷ dĩ thành xuyên, thuỷ thao thao nhi nhật độ; thế duyệt nhân dĩ thành thế, nhân nhiễm nhiễm nhi thành mộ” (“Sông, nhóm nước mà thành sông, nước cuộn cuộn mà chảy hàng ngày; đời, nhóm người mà thành đời, người lụi cụi đi đến già”)

Ví dụ đặt tên: Phạm Thế Duyệt – Đỗ Thành Nhân
Đinh Thế Nhân – Trần Duyệt Nhân


5. Dược lung trung vật:

Dược: thuốc; lung: cái lồng tre, đây chỉ tủ đựng thuốc; trung: trong; vật: đồ vật, thuốc, dược liệu

Nghĩa: Thuốc trong tủ thuốc. Ý nói người tài giỏi được dự bị để dùng ngày sau.

Đường Thư kể rằng Nguyên Hành Xung đời Đường nói với Địch Nhân Kiệt rằng: “Phàm trị nước phải tích trữ vật liệu cần dùng như nem, chả, thịt, cá thì dùng làm đồ ăn, sâm linh thì dùng để trị bệnh. Hành Xung này cũng muốn làm mọt vị thuốc hèn mọn trong tủ ngài”. Địch Nhân Kiệt cười mà rằng: “Quân chính ngô dược lung trung vật, hà khả nhất nhật vô dã” (“Ông chính là một vị thuốc trong tủ ta, ngày nào mà lại không có được”)

Ví dụ đặt tên: Phạm Dược Trung – Trần Trung Dược
Mai Lung Dược

6. Diên phi ngư dược:

Diên: diều; phi: bay; ngư: cá; dược: nhảy

Nghĩa: Diều bay cá nhảy. Chỉ thiên nhiên sinh động con người an vui
Kinh Thi: “Diên phi lệ thiên, ngư dược vu uyên” (“diều bay cao đến trời, cá bơi nhảy dưới vực sâu”)

Ví dụ đặt tên: Lý Diên Phi – Phạm Dược Uyên
Đỗ Phi Diên